khái niệm

- d. 1. Hình thức tư duy của loài người khiến người ta hiểu biết những đặc trưng, những thuộc tính, những mối liên hệ cơ bản nhất của các sự vật và các hiện tượng trong hiện thực khách quan. 2. ý chung và trừu tượng về một vật, do hoạt động của trí tuệ tạo nên qua các kinh nghiệm : Khái niệm về máy bay có tốc độ siêu âm. 3. Kiến thức bước đầu : Học sinh lớp 7 mới có những khái niệm về hóa học. 4. Sự hiểu biết rất đơn giản qua cách hình dung, ngoài mọi kinh nghiệm : Tôi tả như vậy để chị có một khái niệm về đời sống ở Liên Xô.


hình thức cơ bản của tư duy, phản ánh những thuộc tính chung, bản chất của sự vật, hiện tượng, quá trình hiện thực. Là kết quả của sự tổng hợp, khái quát biện chứng các tài liệu kinh nghiệm, các KN được hình thành từ trong quá trình lâu dài của con người nhận thức thế giới và cải tạo thế giới. KN nào cũng có nội hàmngoại diên: nội hàm là những thuộc tính chung, bản chất, đặc trưng cho các sự vật, hiện tượng, quá trình mà KN phản ánh. Ngoại diên là toàn bộ những sự vật hay hiện tượng có chung cái thuộc tính bản chất làm thành nội hàm của khái niệm.

Là hình thức cơ bản của tư duy, KN có đặc điểm trừu tượng và khái quát. Do đó, tính cụ thể của KN không phải là cụ thể cảm tính, mà là cụ thể lí tính, nghĩa là tổng thể của những tính quy định chung của tập hợp đối tượng được KN bao quát.

Theo quan điểm của lôgic biện chứng, tính chân thực cụ thể của KN là một quá trình vận động, phát triển lâu dài của tư duy đang nhận thức chân lí khách quan. Trong quá trình đó, KN sẽ được hoàn thiện sao cho ngày càng phù hợp hơn với thực tế khách quan.

Quan hệ giữa các KN xét riêng về mặt ngoại diên có thể là quan hệ phù hợp hoặc quan hệ không phù hợp. Trường hợp quan hệ phù hợp, nghĩa là ngoại diên hai KN trùng nhau hoàn toàn hay trùng nhau một phần, có các biểu biện cụ thể như: 1) Đồng nhất, 2) Phụ thuộc, 3) Đồng phụ thuộc, 4) Giao nhau. Trường hợp quan hệ không phù hợp, nghĩa là ngoại diên hai KN không trùng nhau, hoặc chống đối nhau, hoặc mâu thuẫn loại trừ nhau, hoặc không so sánh được với nhau.

Giữa các KN so sánh được với nhau, cụ thể là giữa các KN có quan hệ chủng - loại với nhau có quy luật lôgic sơ đẳng gọi là quy luật quan hệ, lật ngược giữa nội hàm và ngoại diên của chúng. Ngoại diên càng thu hẹp thì nội hàm càng phong phú, và ngược lại.


hd. Ý niệm khái quát về các sự vật. Khái niệm toán học.

xem thêm: khái niệm, quan niệm, quan điểm, luận điểm



khái niệm

khái niệm
  • noun
    • notion; conception

 concept
  • bắc cầu giữa khái niệm và chiến lược: bridging the concept and strategy
  • khái niệm bán hàng: sale concept
  • khái niệm chi phí: cost concept
  • khái niệm đo lường bằng tiền mặt: money measurement concept
  • khái niệm doanh nghiệp phát đạt: going concern concept
  • khái niệm khả năng sản xuất: production possibility concept
  • khái niệm kinh tế: economic concept
  • khái niệm liên tục kế toán: continuing concept of accounting
  • khái niệm marketing: marketing concept
  • khái niệm năng suất: capacity concept
  • khái niệm nhu cầu: demand concept
  • khái niệm phát sinh: accrual concept
  • khái niệm phí tổn: cost concept
  • khái niệm thận trọng: prudence concept
  • khái niệm thận trọng: prudent concept
  • khái niệm thực hiện: realization concept
  • khái niệm thực thể doanh nghiệp: business entity concept
  • khái niệm tiếp thị: marketing concept
  • khái niệm tiếp thị hàng ngang: horizontal marketing concept
  • khái niệm trung tâm: core concept
  • khái niệm truyền bá: communication concept
  • khái niệm về tính định kỳ: periodical concept

  • các khái niệm kế toán
     accounting concepts
    đa khái niệm
     multi-concept
    đừng quên khái niệm chi phí toàn bộ
     let's not forget the full costs
    khái niệm hóa
     conceptualization
    những khái niệm luồng chuẩn của thu nhập
     standard stream concepts of income